Luật sư tranh tụng về giấy tờ đất do chế độ cũ cấp có được chấp nhận?
Luật sư tranh tụng về giấy tờ đất do chế độ cũ cấp có được chấp nhận?
Luật sư tranh tụng về giấy tờ đất do chế độ cũ cấp có được chấp nhận?
ại Điều 100 Luật Đất Đai năm 2013 quy định Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất đang sử dụng đất ổn định thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất ở, cụ thể:
"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1.Giấytờ về đất do chế độ cũ cấp có được coi là căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất?
Xin chào luật sư, hiện nay tôi đangcó một thắc mắc gia đình tôi có một miếng đất đã sử dụng ổn định, lâu dài từnăm 1969 đến nay nhưng chỉ có những giấy tờ công nhận trong chế độ cũ và hiệntại gia đình tôi muốn làm thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvậy những giấy tờ nào có thể làm căn cứ để được cấp giấy chứng nhận?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôixin cảm ơn.
Luật sư tư vấn:
Tại Điều 100 Luật Đất Đai năm 2013quy định Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩmquyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất đang sử dụng đất ổn định thìđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất ở, cụ thể:
"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộgia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sửdụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất:
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất docơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;"
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư02/2015/TT-BTNMT, các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyềnthuộc chế độ cũ được công nhận bao gồm:
+ Bằng khoán điền thổ.
+ Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồmnhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
+ Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhàở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quanthuộc chế độ cũ.
+ Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuậntương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
+ Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặcgiấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
+ Bản án của cơ quan Tòa án của chếđộ cũ đã có hiệu lực thi hành.
+ Các loại giấy tờ khác chứng minhviệc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở côngnhận."
Như vậy, nếu gia đình bạn còn lưu dữđược giấy tờ trong chế độ cũ thuộc một trong những giấy tờ ở trên thì vẫn đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo quy định.
2.Cấp sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo theo quy định hiện hành
Đất cơ sở tôn giáo
Theo quy định tại Điều 159 Luật Đấtđai 2013, Đất cơ sở tôn giáo bao gồm: đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện,thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôngiáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nướccho phép hoạt động.
Việc cấp đất cho Cơ sở tôn giáo đượcỦy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều kiện cấp sổ đỏ cho Cơ sở tôngiáo
Điều kiện cấp sổ đỏ cho Cơ sở tôngiáo đang sử dụng đất được quy định tại Khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai 2013, baogồm các điều kiện sau đây:
– Được Nhà nước cho phép hoạt động;
– Không có tranh chấp;
– Không phải là đất nhận chuyểnnhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.
Cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ
UBND cấp Tỉnh nơi có đất là cơ quancó thẩm quyền ký cấp Sổ đỏ đối với đất mà cơ sở tôn giáo đang sử dụng. (Điều 28Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Nguyên tắc thực hiện cấp sổ đỏ chotổ chức tôn giáo
Kê khai diện tích đất đang thực tếsử dụng
Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất màchưa được cấp sổ đỏ phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy bannhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau đây:
– Tổng diện tích đất đang sử dụng;
– Diện tích đất cơ sở tôn giáo phântheo từng nguồn gốc: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyểnnhượng; nhận tặng cho; mượn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập;nguồn gốc khác;
– Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đãcho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê;
– Diện tích đất đã bị người kháclấn, chiếm.
Kiểm tra diện tích đất mà cơ sở tôngiáo kê khai
UBND Cấp Tỉnh nơi có đất kiểm trathực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quyđịnh sau đây:
– Diện tích đất mà tổ chức, hộ giađình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vàonhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó đểgiải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thựctế;
– Diện tích đất mà tổ chức, hộ giađình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7năm 2004 thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất,thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật đất đai;
– Diện tích đất mở rộng cơ sở tôngiáo mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm;đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm theo quy địnhcủa pháp luật.
Cấp sổ đỏ cho cơ sở tôn giáo đủ điềukiện được cấp
Diện tích đất của cơ sở tôn giáo saukhi đã xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và có đủđiều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 102 của Luật Đất đai thì cơ sở tôn giáođược cấp sổ đỏ.
Hình thức sử dụng đất: giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất;
Thời hạn sử dụng đất: ổn định lâudài.
Lưu ý: Đối với đất do cơ sở tôn giáođang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhậnchuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp sổ đỏtheo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộgia đình, cá nhân.
Thủ tục thực hiện cấp sổ đỏ
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Cơ sở tôn giáo chuẩn bị một bộ hồ sơbao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:
– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫusố 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
– Một trong các loại giấy tờ vềquyền sử dụng đất;
– Báo cáo kết quả rà soát hiện trạngsử dụng đất theo Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính;giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sảngắn liền với đất (nếu có).
Bước 2. Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đấtđai trực thuộc Sở tài nguyên và môi trường nơi có đất.
Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng kýđất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
Lưu ý: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưahợp lệ, cơ quan nhà nước sẽ ra thông báo và hướng dẫn Người sử dụng đất bổ sungtrong thời hạn 03 ngày làm việc
Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồsơ cho UBND Tỉnh để thẩm định theo quy định tại Điều 28 Nghị định43/2014/NĐ-CP.
Bước 4. Trao sổ đỏ cho cơ sở tôngiáo
Sau khi thẩm định hồ sơ mà cơ sở tôngiáo đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật đặt ra thì UBND tỉnh cấp Sổ đỏ chocơ sở tôn giáo.
Văn phòng đăng ký đất đai trao sổ đỏđược cấp cho Cơ sở tôn giáo.
Thời hạn thực hiện: Không quá 30ngày (Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
Đối với các xã miền núi, hải đảo,vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điềukiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từngloại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giảitranh chấp đất đai.
Lưu ý: Thời hạn được tính kể từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quyđịnh của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thựchiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xửlý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầugiám định.
3.Đòi lại đất đã hiến cho cơ sở tôn giáo có được không?
Về nguồn gốc đất: là đất của ôngPhạm Văn A (cha bà B) hiến cho Giáo hội phật giáo Hòa Hảo xây dựng hội quán(Giáo hội có trả cho ông A số tiền nhưng không rõ là bao nhiêu) vào năm 1965.Đến năm 1975 thì ngưng hoạt động và tháo dỡ hội quán, phần đất này không ai sửdụng nên đất bỏ trống. Đến năm 1992 thì ông A chết và đến năm 1996 ông Trần VănC (lúc đó là trưởng ấp) có hỏi gia đình bà B một phần đất trống đó có diện tích52,8m2 (chiều ngang là 4m và chiều dài 13,2m) để xây dựng trụ sở ban ấp nhưngkhông có quy định thời gian trả lại đất. Trong đó phần diện tích xây dựng banấp là 24m2 (ngang 4m và dài 6m) và diện tích trước sân là 28,8m2 (ngang 4m vàdài 7,2m). Hai bên thỏa thuận việc cho đất xây dựng ban ấp có làm tờ hiến đấtdo chồng bà B là ông Võ Văn D đứng tên nhưng không có ký tên nhưng có xác nhậncủa ban ấp vào mặt sau của tờ hiến đất. Vào 2015 bà B có đơn đòi lại đất. Hỏitrường hợp này UBND xã có trả lại đất cho bà B không ?
Nội dung tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửicâu hỏi đề nghị tư vấn đến Văn phòng Luật sư Gia Đình, trường hợp của bạn chúngtôi xin tư vấn như sau:
Về đất cơ sở tôn giáo, Điều 159 LuậtĐất đai 2013 quy định:
“1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộcchùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện,trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở kháccủa tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứvào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơsở tôn giáo.”
Theo đó, nếu muốn hiến đất cho Phậtđường thì cần phải thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
- Cơ sở tôn giáo lập dự án mở rộngcơ sở tôn giáo trình cơ quan có thẩm quyền phê đuyệt.
- Người có đất hiến tặng tự nguyệntrả lại đất cho Nhà nước
- Trên cơ sở dự án mở rộng cơ sở tôngiáo đã được phê duyệt và hồ sơ tự nguyện trả đất để hiến tặng cho cơ sở tôngiáo, Nhà nước sẽ thực hiện thủ tục thu hồi đất của người hiến tặng và giao đấtcho cơ sở tôn giáo. Cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất được giao này.
Theo đó, nếu như ông A đã thực hiệnthủ tục hiến đất thì mảnh đất này không còn thuộc quyền sử dụng của ông A nữa,mảnh đất được trả lại cho Nhà nước rồi được Nhà nước giao lại cho cơ sở tôngiáo. Sau khi cơ sở tôn giáo không còn sử dụng nữa, mảnh đất sẽ thuộc quyềnquản lý của Nhà nước.
Trong trường hợp UBND xã muốn xâydựng ban ấp trên mảnh đất này thì cần thực hiện thủ tục xin Nhà nước giao đấtvì lúc này mảnh đất không thuộc quyền sử dụng của bà B nữa.
Thêm vào đó, Khoản 5 Điều 26 LuậtĐất đai 2013 cũng quy định:
“Nhà nước không thừa nhận việc đòilại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trongquá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam.”
Như vậy, theo quy định của pháp luậthiện nay thì Nhà nước sẽ không giải quyết việc gia đình bà B đòi lại đất đãhiến.
4.Có xây nhà trên đất trồng cây lâu năm được không ?
Tôi có mua một mảnh đất rộng 900 m2giá 1 tỷ 365 triệu đồng nhưng đó là đất trồng cây lâu năm. Hiện nay tôi muốnxây nhà để làm phòng trọ nhưng theo tôi được biết thì không phải đất thổ cư thìkhông xây nhà được. Tôi xin hỏi để xây dựng phòng trọ thì tôi cần làm gì, thủtục như thế nào?
Câu hỏi:
Kính thưa Luật sư. Tôi có mua mộtmảnh đất rộng 900 m2 giá 1 tỷ 365 triệu đồng nhưng đó là đất trồng cây lâu năm.Hiện nay tôi muốn xây nhà để làm phòng trọ nhưng theo tôi được biết thì không phảiđất thổ cư thì không xây nhà được. Tôi xin hỏi để xây dựng phòng trọ thì tôicần làm gì, thủ tục như thế nào , không cần chuyển sang đất thổ cư có đượckhông ? Xin cảm ơn Luật sư.
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chochúng tôi. Về câu hỏi “có được xây nhà trên đất trồng cây lâu năm không ?”,Luật sư của Luật Gia Đình trả lời như sau:
– Theo quy định tại Khoản 10 LuậtĐất Đai 2013 như sau:
“ Điều 10. Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đaiđược phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm cácloại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đấttrồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sửdụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kểcả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chănnuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đấttrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thínghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”
Như vậy, đất trồng cây lâu năm thuộcnhóm đất nông nghiệp.
– Về nguyên tắc sử dụng đất:
Theo quy định tại Điều 6 Luật ĐấtĐai 2013, nguyên tắc sử dụng đất như sau:
“1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất và đúng mục đích sử dụng đất.
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệmôi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đấtxung quanh.
3. Người sử dụng đất thực hiệnquyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật nàyvà quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Theo đó, bạn không thể xây nhà trênđất trồng cây lâu năm, nếu bạn sử dụng sai mục đích sử dụng đất sẽ bị xử lýtheo quy định pháp luật. Để xây nhà trên đất trồng cây lâu năm thì bạn cầnchuyển đổi mục đích sử dụng đất.
– Việc chuyển đổi mục đích sử dụngđất được quy định tại Điều 57 Luật Đất Đai 2013:
“ Điều 57. Chuyển mục đích sử dụngđất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sửdụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đấttrồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng nămkhác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủysản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đấtrừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đấtnông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đấtphi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp đượcNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp khôngphải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sựnghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đấtthương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sựnghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đấttheo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩavụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đíchsử dụng.
Như vậy, bạn sẽ thuộc trường hợpchuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
– Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụngđất:
Bạn sẽ nộp 1 bộ hồ sơ, nộp cho Ủyban nhân dân cấp huyện :
+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụngđất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(sổ đỏ/ sổ hồng).
+ Biên bản xác minh thực địa;
+ Bản sao bản thuyết minh dự án đầutư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất.
+ Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất,thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa.
– Trường hợp bạn thực hiện dự án xâynhà để cho thuê thì cần đáp ứng điều kiện theo quy định Khoản 3 Điều 58 LuậtĐất đai 2013:
+ Có năng lực tài chính để bảo đảmviệc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
+ Ký quỹ theo quy định của pháp luậtvề đầu tư;
+ Không vi phạm quy định của phápluật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, chothuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
Luật sư Trần Minh Hùng chuyên giatư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1...
Chúng tôilà hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyênviên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm,kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệmvà đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý-cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sưbảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư lànghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sưluôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sưthì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề,chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnhhưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luậtsư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúpđược cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đemlại công bằng cho xã hội.
Luậtsư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sưGia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyềnthông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luậttrên các Kênh truyền hình uy tín như: Đài Truyền hình TPHCM(HTV), Đài truyền hình Việt Nam (VTV), Đài truyền hình Vĩnh Long,Truyền hình Công an ANTV, SCTV, THQH, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam,Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phátthanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổitrẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công annhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại họcluật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trườngĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại họcuy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luậtsư bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếngtrên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ đại án Ngân hàngNavibank liên quan Huyền Như và Viettinbank, Vụ cướp 35 tỷ Long Thành - Dầugiây, Chống thi hành công vụ mùa Covid, các vụ Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, LừaĐảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái... và các vụ án khác về dân sự,kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lạiniềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm cônglý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.
Chúng tôicùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nướcrất lâu năm.
Trân trọngcảm ơn!.
